Nghị định 106 về hành lang an toàn lưới điện

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

CHÍNH PHỦ ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********

Số: 106/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 106/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 8NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN LỰCVỀ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

Bạn đang xem: Nghị định 106 về hành lang an toàn lưới điện

Phạm vi điềuchỉnh

1. Nghị định nàyquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệan toàn công trình lưới điện cao áp.

2. Công trình lướiđiện cao áp bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện caoáp. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1.000 V trở lên.

Điều 2. Xây dựngcông trình lưới điện cao áp

1. Sau khi dự áncông trình lưới điện cao áp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằngxây dựng, chậm nhất sau 15 ngày chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Uỷban nhân dân địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủsở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành langcông trình lưới điện cao áp biết. Việc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trênđất và hỗ trợ khác cho người đang sử dụng đất khi xây dựng công trình được thựchiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mọi tàisản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự ánmà vi phạm hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định này thì buộc phải phádỡ và không được bồi thường, hỗ trợ.

2.Chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp phải tuân thủ quy định tại khoản2, khoản 3 Điều 49 của Luật Điện lực và các quy định của pháp luật về xây dựng.

Xem thêm: 999+ Mẫu Đồng Phục Bán Hàng Đẹp Và Ý Nghĩa Nhất, May Đồng Phục Bán Hàng

Trường hợp buộc phảixây dựng đường dây điện trên không qua các công trình có tầm quan trọng vềchính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng, thông tin liên lạc, những nơithường xuyên tập trung đông người, các khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lamthắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng thì phải đảm bảo các điều kiện sau:

a)Đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua các công trình và các địa điểm trênphải được tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng;

b) Khoảng cách từđiểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất tự nhiênkhông được nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

Khoảng cách

11 m

12 m

13 m

3. Đoạn cáp ngầm nốivới đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phảiđược đặt trong ống bảo vệ.

4. Khi hoàn thànhxây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình phải thông báo ngayđến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công trình lưới điệnđể phối hợp quản lý.

Điều 3. Khoảngcách an toàn phóng điện theo cấp điện áp

1. Khoảng cách antoàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Điện lựcđược quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

66-110 kV

220 kV

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách an toàn phóng điện

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Khoảng cách antoàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Điện lựclà khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ,phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao ápvà được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách an toàn phóng điện

4,0 m

4,0 m

6,0 m

6,0 m

8,0 m

3. Khoảng cách antoàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều51 của Luật Điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng đượcbảo vệ và được quy định trong bảng sau:

Điện áp

Khoảng cách

an toàn phóng điện

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Đến điểm cao nhất (4,5m) của phương tiện giao thông đường bộ

2,5 m

2,5 m

3,5 m

5,5 m

Đến điểm cao nhất (4,5m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt.

3,0 m

3,0 m

4,0 m

7,5 m

Đến điểm cao nhất (7,5m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện

3,0 m

3,0 m

4,0 m

7,5 m

Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thuỷ nội địa

1,5 m

2,0 m

3,0 m

4,5 m

Điều 4. Hành lang bảovệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Hành lang bảo vệan toàn của đường dây dẫn điện trên không là khoảng không gian dọc theo đườngdây và được giới hạn như sau:

a) Chiều dài hànhlang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vịtrí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp;

b) Chiều rộng hànhlang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song songvới đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạngthái tĩnh theo quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 22 kV

35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Dây bọc

Dây trần

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

Khoảng cách

1,0 m

2,0 m

1,5 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

7,0 m

c) Chiều cao hànhlang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảngcách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách

2,0 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Hành lang bảo vệan toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không là khoảng khônggian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặtngoài của sợi cáp ngoài cùng.

Điều 5. Cây trong vàngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

1. Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điệntrên không, khoảng cách được quy định như sau:

a) Đối với đườngdây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảngcách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng tháitĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp

Đến 35 kV

Khoảng cách

Dây bọc

Dây trần

0,7 m

1,5 m

b)Đối với đường dây có điện áp từ 66kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì cây không được cao hơndây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biệnpháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảngsau:

Điện áp

66-110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách

Dây trần

2,0 m

3,0 m

4,5 m

c) Đối với đườngdây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của câytheo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảngsau:

Điện áp

Đến 35 kV

66-110 kV

220 kV

500 kV

Khoảng cách

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

0,7 m

2,0 m

3,0 m

4,0 m

6,0 m

2. Trường hợp cây ởngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố,thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộphận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau: